Menu danh mục sản phẩm

Lượt xem: 147

Tìm hiểu mô hình đồng quản lý ở xã Vinh Phú, huyện Phú Vang

Mã sản phẩm : 1500025161

10.000đ
Số lượng:

    MỤC LỤC
    PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4
    1.1. Tính cấp thiết của đề tài 4
    1.2. Mục tiêu nghiên cứu 5
    PHẦN 2  TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
    2.1. Các khái niệm và cơ sở lý luận 6
    2.1.1. Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 6
    2.1.2 ĐQL tài nguyên thủy sản 11
    2.1.3. Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ĐQL 15
    2.2. Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng tại Việt Nam. 17
    2.2.1. Nghiên cứu trong nước 17
    2.2.2. Quản lí tài nguyên thủy sản ở hệ đầm phá Tam Giang 19
    2.2.3. Xây dựng tổ chức ngư dân và trao quyền KT thủy sản 21
    PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
    3.1. Đối tượng nghiên cứu 26
    3.2. Phạm vi nghiên cứu 26
    3.3. Nội dung nghiên cứu 26
    3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
    3.4.1. Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 26
    3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin 27
    3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 27
    PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
    4.1. Đặc điểm cộng đồng thủy sản tại điểm nghiên cứu 28
    4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu và phân loại hộ của cộng đồng thủy sản 28
    4.1.2. Hoạt động KT&NTTS tại các vùng đầm phá nghiên cứu 29
    4.1.3. Đặc điểm các hộ khảo sát 32
    4.2. Mô hình ĐQL thủy sản tại xã Vinh Phú. 33
    4.2.1.  Thực trạng khai thác thủy sản và các vấn đề cần giải quyết. 33
    4.2.2.  Điều kiện và nhu cầu xây dựng chi hội nghề cá ở Vinh Phú. 34
    4.2.3. Tiến trình xây dựng mô hình ĐQL thủy sản ở Vinh Phú 35
    4.3. Nhận thức cộng đồng vể cải tiến quản lý tại xã Vinh Phú. 38
    4.3.1. Đánh giá thực trạng cải tiến quản lý tại điểm mô hình 38
    4.3.2. Nhận thức cộng đồng về kết quả cải tiến quản lý tại Vinh Phú 42
    4.4. Cải tiến kết quả sản xuất tại Vinh Phú. 43
    4.4.1. Kết quả kiểm soát cường lực khai thác tự nhiên 43
    4.4.2. Thay đổi sản lượng và thu nhập của các hộ KT thủy sản tự nhiên 44
    4.4.3. Cải tiến kết quả nuôi trồng thủy sản 46
    4.5. Thu nhập và chi tiêu của hộ 48
    4.5.1. Thay đổi thu nhập của hộ 48
    4.5.2 Thay đổi chi tiêu của hộ 49
    4.6. Nhận thức của người dân về cải tiến tài nguyên môi trường 50
    PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51
    5.1 Kết luận 51
    5.2 Khuyến nghị 52
      
     
    PHẦN 1
    ĐẶT VẤN ĐỀ
    1.1. Tính cấp thiết của đề tài
    Đầm phá Tam Giang – Cầu Hai là vùng đầm phá lớn nhất khu vực Đông Nam Á, với diện tích hơn 22.000 ha, chiếm 48,2 % tổng diện tích mặt nước các đầm phá ven bờ Việt Nam, đi qua 5 huyện( Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc) và 31 xã thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế. Hệ đầm phá liên quan trực tiếp đến khoảng 30.000 trong tổng số 300.000 dân của 5 huyện, với 4.000 hộ và khoảng 8.000 lao động chuyên nghề KT và NTTS trên đầm phá và đặc biệt một phần không nhỏ dân cư lấy mặt nước đầm phá làm nơi cư trú[5. Đây hiện đang trở thành một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
    Hệ sinh thái động thực vật đầm phá rất giàu về thành phần loài, cung cấp dinh dưỡng cho các loại cỏ biển, thực vật phù du và tảo. Vùng đầm phá còn cung cấp bãi giống bãi đẻ bãi ươm và là nới kiếm ăn cho nhiều loài cá và thân mềm. Với nguồn lợi TS vô cùng phong phú nơi đây được xem là bảo tàng sinh học với sự đa dạng về nguồn gen cả về động vật và thực vật.[2]
    Tài nguyên đầm phá là vô cùng phong phú nhưng bên cạnh đó thì áp lực dân số lên tài nguyên ngày càng lớn, quan điểm “ điền tư ngư chung” của người dân ở đây ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ tài nguyên dẫn đến việc KT quá mức, KT thiếu quy hoạch, KT thiếu phương pháp và sử dụng những loại ngư cụ mang tính hủy diệt cao như: rà điện, cào lươn, xiếc điện, lừ Trung Quốc…cộng thêm việc phát triển  hoạt động NTTS diễn ra ồ ạt, thiếu quy hoạch gây ra dịch bệnh. Những việc làm trên đã và đang làm suy giảm nguồn lợi TS và ô nhiểm môi trường đầm phá, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế lâu dài của cộng đồng ngư dân ven phá.
    Từ đó đòi hỏi cấp thiết nhất lúc này là phải cải tiến cách thức quản lý nghề cá một cách đồng bộ, từ hệ thống kỹ thuật đánh bắt nuôi trồng, phương pháp đánh bắt, quy hoạch tiểu vùng KT và NTTS, quy chế đánh bắt nhằm đạt đến mục đích các hoạt động, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế tạo thu nhập cho người dân để giảm sức ép lên đầm phá.
    Nhưng thực tế các hoạt động KT và NTTS vẫn đang trong tình trạng thiếu kiểm soát và cơ chế tiếp cận tự do, và cái chính là hoạt động quản lý tập trung của Nhà Nước thông qua các đơn vị hành chính như xã, thôn, đội tỏ ra không có hiệu quả vì chưa có cơ chế quản lý rỏ rang, các luật quy định trong quyền tiếp cận sử dụng mặt nước hiện tại chưa đủ mạnh để quản lý tốt.
    Để khắc phục vấn đề đó UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã đưa ra quyết định quan trọng nằm trong chính sách quản lý KTTS đầm phá là phát triển hệ thống quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng hay còn gọi là Đồng quản lý.
    ĐQL và  quản lý dựa vào cộng đồng là cơ chế quản lý thể hiện sự phân quyền, sự tham gia của người dân trong quản lý tài nguyên. Người sử dụng nguồn lợi và tổ chức cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài nguyên dung chung.
    Để hiểu rỏ hơn về vấn đề này tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Tìm hiểu mô hình đồng quản lý ở xã Vinh Phú, huyện Phú Vang”
    1.2. Mục tiêu nghiên cứu
    - Tìm hiểu tiến trình xây dựng đồng thuận trong quản lý thuỷ sản trên vùng đầm phá xã Vinh Phú, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    - Tìm hiểu các hoạt động quản lý thuỷ sản của cơ chế đồng quản lý thực hiện trên vùng đầm phá xã Vinh Phú, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    -  Đánh giá  kết quả thực hiện đồng quản lý thuỷ sản trên vùng đầm phá xã Vinh Phú, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 
     

    ​Link download:  https://www.fshare.vn/file/9VF6APDFTJ16
    Để có mật khẩu (Password) tải file về vui lòng truy cập tại địa chỉ:  http://tailieukhoaluan.net/
    Mã sản phẩm: 1574 -------     Mức phí: 10.000 đồng

Sản phẩm liên quan

Đang cập nhật